Ngày soạn: 05/4/2022

Ngày giảng: 07/4/2022;Điều chỉnh:………………….

 

Tiết 150: TỔNG KẾT  PHẦN VĂN HỌC

I. Mục tiêu cần đạt

1. Kiến thức:        Giúp học sinh

- Hệ thống hóa lại các tác phẩm văn học dân gian và văn học trung đại.

- Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học.

2. Kỹ năng:

- Hệ thống hóa những tri thức đã học về thể loại văn học gắn liền với từng thời kỳ.

- Đọc - hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại.

3. Thái độ:

Yêu quý, trân trọng, giữ gìn các văn bản của nền văn học Việt Nam.

4. Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề, thưởng thức văn học.

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo.

- Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

Chuẩn kiến thức, SGK, SGV Ngữ văn 9 tậpII, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập. máy tính, máy chiếu, bảng phụ.

2. Học sinh:

Xem trước bài học, hoàn thành nhiệm vụ học tập theo phân công của giáo viên, vở ghi, sách giáo khoa.

III.Tiến trình lên lớp

1, Ổn định tổ chức:

9C……..Vắng……………………………………………………………………….  

2, Kiểm tra bài cũ: không

3, Bài mới

A. Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng sự chú ý của học sinh

- Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi, vấn đáp, thuyết trình, động não, trình bày 1 phút

- Thời gian: 2 – 3 phút

Cho học sinh chơi trò chơi: Nhìn tranh đoán truyện

Gv chiếu 4 tranh:

  • Tranh 1: Truyện Thánh Gióng
  • Tranh 2: Truyện Thạch Sanh
  • Tranh 3: Truyện Thầy bói xem voi
  • Tranh 4: Truyện Kiều

? Những bức tranh trên gợi cho em nhớ đến những văn bản nào đã học?

Hs….

? Văn bản nào thuộc văn học dân gian và văn bản nào thuộc văn học trung đại?

  • Văn bản văn học dân gian: Truyện Thánh Gióng; Thạch Sanh; Thầy bói xem voi
  • Văn bản văn học trung đại: Truyện Kiều

Gv dẫn vào bài: Qua trò chơi trên, các em đã ngược dòng thời gian quay trở lại với một số tác phẩm văn học dân gian, văn học trung đại gần gũi, có giá trị sâu sắc. Tiết học ngày hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau đi hệ thống hóa lại các tác phẩm văn học dân gian và văn học trung đại.

Điều chỉnh, bổ sung:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

B. Hoạt động 2: Hoạt đông hình thành kiến thức

- Mục tiêu: Hệ thống hóa các tác phẩm văn học dân gian, văn học trung đại. Và một số khái niệm có liên quan.

- Phương pháp: dạy học dự án, vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: đông não, trình bày 1 phút

- Thời gian: 25 phút

Hoạt động của giáo viênhọc sinh

Nội dung

 

Sử dụng phương pháp day học theo dự án:

Chia lớp làm 8 nhóm thực hiện nhiệm vụ:

- Nhóm 1, 2: Truyện truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười.

- Nhóm 3, 4: Cao dao – dân ca, tục ngữ, sân khấu (chèo)

- Nhóm 5,6: truyện, thơ

Chiếu bảng nhiệm vụ

Thể loại

Tên văn bản

Khái niệm

Truyện truyền thuyết

 

 

Truyện cổ tích

 

 

Truyện ngụ ngôn

 

 

Truyện cười

 

 

Ca dao – dân ca

 

 

Tục ngữ

 

 

Sân khấu (chèo)

 

 

 

- Nhóm 7,8: Truyện thơ, chiếu, hịch, cáo, tấu

Hành trình văn học:

- Hành trình 1: Hệ thống các tác phẩm văn học dân gian

- hành trình 2: Hệ thống các tác phẩm văn học trung đại

Chiếu bảng nhiệm vụ

Thể loại

Tên tác phẩm

Tên tác giả

Thời gian sáng tác

Định nghĩa/ Khái niệm

Truyện

 

 

 

 

Thơ

 

 

 

 

Truyện thơ

 

 

 

 

Chiếu

 

 

 

 

Hịch

 

 

 

 

Cáo

 

 

 

 

Tấu

 

 

 

 

 

Ghi bảng ->

Thể loại

Tên văn bản

Khái niệm

Truyện truyền thuyết

 

 

Truyện cổ tích

 

 

Truyện ngụ ngôn

 

 

Truyện cười

 

 

Ca dao – dân ca

 

 

Tục ngữ

 

 

Sân khấu (chèo)

 

 

 

Nhóm 1, 2 lên trưng bày sản phẩm, 1 trong 2 nhóm trình bày sản phẩm.

Các nhóm khác theo dõi và nhận xét.

Gv nhận xét và chiếu bảng hệ thống.

Nhóm 3, 4 lên trưng bày sản phẩm, 1 trong 2 nhóm trình bày sản phẩm.

Các nhóm khác theo dõi và nhận xét.

Gv nhận xét và chiếu bảng hệ thống.

Giáo viên giảng kết hợp chiếu:

* Đặc trưng:

- Tính truyền miệng (nên có dị bản)

- Là sản phẩm văn hóa của nhân dân, chủ yếu là tầng lớp bình dân-> tính tập thể.

- Tính thực hành

* Giá trị:

- Giá trị nhận thức:

+ Là kho tàng tri thức về mọi lĩnh vực đời sống tự nhiên, xã hội và con người.

+ Thể hiện trình độ nhận thức và quan điểm tư tưởng của nhân dân lao động.

- Giá trị giáo dục:

+ Tinh thần nhân đạo: Tôn vinh giá trị con người.

+ Tình yêu thương con người, hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp.

+ Đấu tranh bảo vệ, giải phóng con người khỏi bất công.

+ Tình yêu quê hương đất nước.

+ Lòng vị tha, đức kiên trung.

-  Giá trị thẩm mĩ:

+ Nhiều tác phẩm văn học dân gian trở thành mẫu mực nghệ thuật để người đời học tập.

+ Là nguồn nuôi dưỡng văn học viết phát triển.

* Vị trí:  Là nền tảng của văn học dân tộc.

Gv dẫn dắt: Còn rất nhiều tác phẩm dân gian khác nhưng do thời lượng của 1 tiết học ít nên các em về nhà tìm hiểu thêm.

 

 

 

Thể loại

Tên tác phẩm

Tên tác giả

Thời gian sáng tác

Định nghĩa/ Khái niệm

Truyện

 

 

 

 

Thơ

 

 

 

 

Truyện thơ

 

 

 

 

Chiếu

 

 

 

 

Hịch

 

 

 

 

Cáo

 

 

 

 

Tấu

 

 

 

 

- Nhóm 5, 6 lên trưng bày sản phẩm, 1 trong 2 nhóm trình bày sản phẩm.

Các nhóm khác theo dõi và nhận xét.

Gv nhận xét và chiếu bảng hệ thống.

- Nhóm 7, 8 lên trưng bày sản phẩm, 1 trong 2 nhóm trình bày sản phẩm.

Các nhóm khác theo dõi và nhận xét.

Gv nhận xét và chiếu bảng hệ thống.

Gv lưu ý, nhấn mạnh cho học sinh về phân biệt các thể loại: Chiếu, hịch, cáo, tấu.

Thể loại

chiếu, hịch, cáo

tấu

Giống

Đều là văn nghị luận cổ được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.

 

Khác

Là các thể văn do vua, chúa ban truyền xuống thần dân.

Là một loại văn thư của bề tôi , thần dân gửi lên vua, chúa.

Giáo viên giảng kết hợp chiếu:

* Đặc trưng:

- Tinh thần yêu nước sâu sắc: tư tưởng “trung quân ái quốc”… và tinh thần nhân đạo, lòng yêu thương con người, ca ngợi giá trị, phẩm chất cao đẹp của nhân dân, người bình dân lao động, thể hiện mơ ước, nguyện vọng, tình cảm của nhân dân.

- Kế thừa và phát huy những giá trị truyền thống của văn học dân tộc.

-  Văn học chữ Hán phát triển song song với văn học chữ Nôm.

- Thơ phát triển sớm hơn văn xuôi

- Văn học trung đại chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học dân gian

-  Văn học trung đại chịu sự chi phối của tư tưởng tôn giáo.

* Giá trị:

- Giá trị nhận thức, giá trị giáo dục, giá trị nhân đạo, giá trị hiện thực

…..

* Vị trí:  

Là mở đầu cho văn học viết Việt Nam. Giữ vai trò to lớn trong việc hình thành, kết tinh những truyền thống quý giá của nền văn học dân tộc.

I. Lý thuyết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Hệ thống các tác phẩm văn học dân gian

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hệ thống các tác phẩm văn học trung đại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều chỉnh, bổ sung:

………………………………………………………………………………………

C. Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức làm bài tập.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, trực quan.

- Kĩ thuật: Động não

- Thời gian: 6 phút

 

Quan sát tranh và đoán tên truyện?

Hs trả lời

 

Gv cho học sinh nghe một làn điệu dân ca.

? Làn điều đó thuộc dân ca nào?

  • Dân ca quan họ Bắc Ninh.
  • Dân ca Nam Bộ
  •  Bắc Bộ
  • ….

II. Bài tập

Bài 1: Nhìn tranh đoán tên truyện?

 

 

Bài 2: Cho hs nghe 1 làn điệu dân ca

? Thuộc dân ca nào?

? Ngoài dân ca quan họ Bắc Ninh em còn biết làn điệu dân ca nào khác nữa?

 

Điều chỉnh, bổ sung:

………………………………………………………………………………………

D. Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu: HS khái quát, củng cố  kiến thức đã tìm hiểu trong  văn bản.

- Phương pháp, kĩ thuật:  Vấn đáp, động não, trình bày 1 phút

- Thời gian: 5 – 6 phút

Bài 3: Em hãy trình bày cảm nhận của mình về tác phẩm hoặc nhân vật mà em ấn tượng nhất bằng một đoạn văn ngắn từ 5 – 7 câu.

Gọi 2 học sinh lên bảng viết, nhận xét, đánh giá.

Điều chỉnh, bổ sung:

………………………………………………………………………………………

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu: HS tìm tòi, mở rộng thêm  kiến thức  có liên quan đến văn bản.

- Phương pháp:  Đàm thoại.

- Kĩ thuật: Động não.

- Thời gian: 2 phút

Bài 4:  Sưu tầm một số văn bản văn học dân gian ngoài chương trình THCS.

Điều chỉnh, bổ sung:

………………………………………………………………………………………

4. Củng cố

Gv hệ thống lại kiến thức đã học

5. Hướng dẫn tự học

- Học bài, làm tiếp bài 3, 4.                                              

- Chuẩn bị bài :Tổng kết phần văn (tiếp theo) phần văn học hiện đại theo bảng sau:

Thể loại

Tên văn bản

Tên tác giả

Thời gian sáng tác

 

 

 

 

 

Đông Cao, ngày 06/4/2022

Phê duyêt giáo án của Ban Giám hiệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG HỆ THỐNG CÁC TÁC PHẢM VĂN HỌC DÂN GIAN

Thể loại

Tên văn bản

Khái niệm

Truyền thuyết

Con Rồng cháu tiên; Bánh trưng, bánh giày; Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm.

Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liê quan đên lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

Cổ tích

Sọ dừa, Thạch Sanh

 

 

 

 

Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc:

- Nhân vật bất hạnh (như người mồ côi, người con riêng, người em út, người có hình dạng xấu xí,…)

- Nhân vật dung sĩ và nhân vật có tài nàng kì lạ;

- Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch;

- Nhân vật là động vật (con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người).

Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.

Truyện ngụ ngôn

Thầy bói xem voi; Đeo nhạc cho mèo; Chân, tay, tai, mắt, miệng; Ếch ngồi đáy giếng.

Là loai truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng, nói gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.

Truyện cười

Lợn cưới áo mới, Treo biển.

Là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

Ca dao – dân ca

Những câu hát về tình cảm gia đình; Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, Những câu hát than thân, Những câu hát châm biếm.

Là những khái niệm tương đương, chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

- Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc.

-  Ca dao là lời thơ của dân ca. Ca dao còn gồm cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca.

Tục ngữ

Tục ngữ về thiên nhiên lao động sản xuất; tục ngữ về con người và xã hội.

Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.

Sân khấu (chèo)

Quan âm Thị Kính

 

Chèo là loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu.

 

 

 

 

BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

 

Thể loại

Tên văn bản

Tên tác giả

Thời gian sáng tác

Định nghĩa/Khái niệm

Truyện

 

- Con hổ có nghĩa

 

?

 

Truyện là khái niệm chỉ các tác phẩm tự sự nói chung, có nhân vật, sự việc và cốt truyện…

- Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

?

 

- Chuyện người con gái Nam Xương

Nguyễn Dữ

Thế kỉ XVI

Thơ

- Sông núi nước Nam

 

?

Thế kỉ XI

Là khái niệm chỉ các loại sáng tác văn học có vần điệu, có đặc điểm ngắn gọn, súc tích, nhiều ý cô đọng.

 

- Phò giá về kinh

Trần Quang Khải

Thế kỉ XIII

 

- Bánh trôi nước

 

Hồ Xuân Hương

Thế kỉ XVIII

 

Qua Đèo Ngang

 

Bà Huyện Thanh Quan

Khoảng thế kỉ XIX

Bạn đến chơi nhà

Nguyễn Khuyến

Cuối thế kỉ XIX

Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

Phan Bội Châu

Năm 1914

Đập đá ở Côn Lôn

Phan Châu Trinh

Thế kỉ XIX

Muốn làm thằng cuội

Tản Đà

 

Truyện thơ

Truyện Kiều (Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều; Kiều ở lầu Ngưng Bích)

Nguyễn Du

Thế kỉ 1814-1820, đầu thế kỉ XIX

Là những truyện kể dài bằng thơ, có sự kết hợp giữa hai yếu tố tự sự và trữ tình, phản ánh cuộc sỗng của người nghèo khổ, khát vọng về tình yêu tự do, hạnh phúc và công lí.

Lục Vân Tiên cứu Kiêu Nguyệt Nga

Nguyễn Đình Chiểu

Đầu những năm 50 của thế kỉ XIX

Chiếu

Chiếu dời đô

Lí Công Uẩn

Năm 1010

Là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh.

 

Hịch

Hịch tướng sĩ

Trần Quốc Tuấn

Trước cuộc kháng chiến chống Nguyên – Mông( trước năm 1285 -1287)

- Hịch- thể văn nghị luận thời xưa, thường được vua chúa tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trào để cổ động xưa dùng để cổ động, thuyết phục oặc kêu gọi dấu tranh chống kẻ thù.

Cáo

Nước Đại Việt ta (trích từ Bình ngô đại cáo)

Nguyễn Trãi

Đầu năm 1428

Cáo là thể văn nghị luận cổ thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dung để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.

Tấu

Bàn luận về phép học

La Sơn Phu Tử

Nguyễn Thiếp

(1723- 1804)

8/1792 gửi lên vua Quang Trung

Tấu là loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày một sự việc, ý kiến, đề nghị.